Người lao động cần chuẩn bị hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản như thế nào ?

Bảo hiểm thai sản là một trong những chế độ của bảo hiểm xã hội nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ mang thai và sinh con trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Cần chuẩn bị hồ sơ bảo hiểm thai sản như thế nào để được đảm bảo quyền lợi là câu hỏi được nhiều người quan tâm nhất hiện nay.

Người lao động cần chuẩn bị hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản như thế nào ?

Bảo hiểm thai sản là một trong những chế độ của bảo hiểm xã hội nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ mang thai và sinh con trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm thai sản ngoài chức năng đảm bảo thu nhập cho người lao động khi công việc lao động tạm thời bị gián đoạn, nó còn góp phần quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cho người lao động, đảm bảo quyền được chăm sóc trẻ em. 

Cần chuẩn bị hồ sơ gì để được chế độ thai sản là câu hỏi được nhiều người quan tâm hiện nay bởi từng trường hợp sẽ có những yêu cầu hồ sơ khác nhau.

Hồ sơ bảo hiểm thai sản bao gồm những gì ?

Mỗi trường hợp cụ thể, bạn sẽ phải chuẩn bị hồ sơ bảo hiểm thai sản khác nhau. Cụ thể:

I. Hồ sơ bảo hiểm thai sản của lao động nữ khi sinh con

Căn cứ Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

“1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết.

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con.

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh.

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này”.

thebank_nguoilaodongcanchuanbihosohuongchedothaisannhuthenaodeduocdambaoquyenloi3_1515665467

Cần chuẩn bị hồ sơ gì để được đảm bảo quyền lợi thai sản ?

II. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con

Căn cứ Khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014thì chế độ thai sản của chồng khi vợ sinh con được xác định như sau:

“2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: ( chia 24 ngày theo Khoản 1 Điều 39)

a) 05 ngày làm việc.

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con”.

Theo quy định trên, khi lao động nữ sinh con thì người chồng được phép nghỉ chế độ thai sản. Tùy vào việc lao động nữ sinh thường, sinh phẫu thuật hay sinh đôi sẽ được nghỉ với số ngày tương ứng theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014. Do đó, thông tin bạn nghe được về việc lao động nam được nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh là đúng.

Căn cứ Khoản 4 Điều 9 Quyết định số 636/QĐ-BHXH thì hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho chồng bao gồm:

“4. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp lao động nam có vợ sinh con hoặc chồng của lao động nữ mang thai hộ theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật BHXH, gồm:

4.1. Hồ sơ theo quy định tại Điểm 2.1, Tiết 2.2.1 Điểm 2.2  Khoản 2 Điều này.

4.2. Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật (mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế)”.

Như vậy, hồ sơ bạn cần chuẩn bị bao gồm:

Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh.
Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh.
Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật (mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế).

thebank_nguoilaodongcanchuanbihosohuongchedothaisannhuthenaodeduocdambaoquyenloi1_1515665466

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để được đảm bảo quyền lợi

III. Hồ sơ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con

Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 quy định điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh đối với nam:

“1. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

b) Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con".

Theo quy định của pháp luật, trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Khi lao động nam đáp ứng điều kiện trên thì phải làm hồ sơ để hưởng chế độ trợ cấp một lần khi vợ sinh theo Phiếu giao nhận hồ sơ 601/…../CĐBHXH:

  • Ghi rõ CMND của vợ trên Danh sách C70a-HD.
  • Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

Như vậy, trong hồ sơ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh mà vợ không tham gia bảo hiểm xã hội thì người lao động cần nộp thêm bản photo chứng minh thư của vợ để cơ quan BHXH tra cứu, nếu kết quả là vợ không tham gia BHXH thì cơ quan BHXH sẽ giải quyết trợ cấp một lần cho chồng.

Các bước nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho doanh nghiệp.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ trực tiếp tại bộ phận 1 cửa.

Thời hạn giải quyết:

  • Doanh nghiệp giải quyết và chi trả cho người lao động trong thời hạn 3 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • Cơ quan BHXH thanh quyết toán cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Về thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản thì được quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cụ thể:

“1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

thebank_nguoilaodongcanchuanbihosohuongchedothaisannhuthenaodeduocdambaoquyenloi2_1515665467

Hồ sơ bảo hiểm thai sản sẽ khác nhau theo từng trường hợp 

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.“

Theo đó, trong trường hợp của bạn, bạn phải nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản thời hạn nộp hồ sơ hưởng thai sản của lao động nữ là 45 ngày kể từ ngày bạn đi làm lại. Sau đó, người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chế độ cho bạn.

Ngoài việc cần chuẩn bị hồ sơ  đúng theo quy định thì người lao động cần tìm hiểu thêm những điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản khác để được đảm bảo quyền lợi đầy đủ nhất.


Ý Kiến

Tin hay
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

quá tốt, phát huy nhé
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

tin hữu ích
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

tốt quá, đang cần tìm hiểu
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

tin này chính xác không nhỉ?
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

ủng hộ
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

ủng hộ
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

tin hay quá
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

cùng phát triển nhé
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

tuyệt vời
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

chuẩn đấy
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

chuẩn đấy
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.